Các loại phòng sinh hoạt, phúc lợl, hành chính, công cộng

      Comments Off on Các loại phòng sinh hoạt, phúc lợl, hành chính, công cộng

1. Phòng thay quần áo
Phòng thay quần áo dùng để thay quần áo và để quần áo đi đường, áo khoác ngoài, quần áo lao động. Phòng thay quần áo thường có diện tích lớn nhất trong số các phòng phục vụ sinh hoạt và được xác định căn cứ vào đặc điểm của vệ sinh công nghiệp, trang thiết bị để quần áo, số ca làm việc, tỷ lệ nam nữ công nhân. Có 2 cách thức lưu giữ quần áo:

a) Lưu giữ chung các loại quần áo trong cùng một phòng.

b) Lưu giữ riêng biệt mỗi loại quần áo để ở một phòng khác nhau do sản xuất đòi hỏi chế độ vệ sinh nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng sản phẩm hoặc do sản xuất gây bẩn quần áo lao động, sinh ra bụi độc hại không thể để quần áo mặc bình thường và quần áo lao động chung trong một phòng.
Quần áo có thể treo ở móc treo, trong tủ kín (có cửa) tủ hở (không có cửa), tủ sử dụng một phía hoặc hai phía (hai cửa đối diện có vách hậu chung). Kích thước tủ một phía (lấy theo trục): chiều sâu 500mm, chiều cao 1650mm, chiều rộng 200, 250, 330 và 400mm. Số ngăn tủ: 2,3,4,5.
Tủ làm từ kim loại, tấm nhựa, nhôm, gỗ v.v… Tủ có thể kèm ghế băng rộng 250mm gắn vào suốt chiều dọc dãy tủ. Khoảng cách giữa bề mặt 2 dãy tủ đối diện lấy như sau:
2m – khi các dãy tủ có ghế bãng 1,4m – khi một dãy tủ có ghế băng 1 m – khi các dãy tủ không có ghế băng
Cạnh các phòng thay quần áo có 2 kho: một kho cho quần áo lao động sạch, kho kia để quần áo lao động bẩn. Mỗi kho có diện tích không dưới 3m2, theo tính toán bằng 1,5% diện tích chung của các phòng thay quần áo.

2. Phòng đặt chậu rửa
Khu vực đặt chậu rửa thường được bố trí thành phòng riêng liền kề với phòng thay quần áo hoặc để tiện dụng có thể đặt trực tiếp trong phòng thay quần áo. Cũng vì lý do trên có tới 40% chậu rửa có thể đặt trong xưởng sản xuất, cạnh nơi làm việc, ở khu vực hành chính chậu rửa đặt trong khu vệ sinh, gần lối ra vào. Chậu rửa có thể dùng loại đơn, loại dãy nhóm chậu hoặc loại tròn đường kính 0,9 – 1,4m cho 5 – 10 người dùng một lúc. Số vòi nước được tính toán cãn cứ vào đặc điểm quy trình

A) Các kích thước chủ yếu của các phòng phục vụ sinh hoạt
– Phòng gửí quần áo: a- Khoảng cách giữa các hàng móc áo; b, c, d, e- Khoảng cách giữa mép ngoài các hàng giá treo áo, tủ treo áo có và không có ghế ngồi và khoảng cách đến mép tường.
– phòng tắm: a, b- Kích thước các buồng tắm, giữa các dãy buồng tắm và với mép tưởng; c, d, e- Khoảng cách giữa các vòi nước, giữa mép ngoài các hàng chậu rửa, chậu rửa hình tròn và với mép tường.
– Phòng WC: a- Kích thước các buồng wc và giữa các dãy buồng; b, c- Chiều rộng từ mép buồng wc đến mép tường, chậu tiểu nam, chậu rửa.

B) Bố trí các hàng tủ, ghế ngồi, kích thước và khoảng cách giữa chúng

C) Bố trí các loại phòng vệ sinh, tắm, phòng đặt chậu rửa.
a- Phòng đặt tủ thay quần áo và buồng tắm, chậu rửa; b, c- Phòng đặt chậu rửa; d, e- Phòng đặt các buồng vệ sinh

Hình 4.4. Một sô’phương án bô’ trí các phòng thay quần áo, tắm, wc cho công nhân trong XNCN

2. Phòng tắm
Căn cứ vào đặc điểm vệ sinh công nghiệp của dây chuyền sản xuất có thể bố trí hoặc không bố trí buồng đệm của phòng tắm. Khi có bố trí mọi người ra vào phòng sản xuất bắt buộc phải đi qua buồng đệm, thậm chí phải đi qua ngăn chứa nước luôn luôn chảy để rửa chân ở buồng đệm hoặc đi qua dưới vòi nước ở buồng đệm. Giải pháp này chỉ áp dụng khi trong quá trình sản xuất có thải ra các chất độc hại ảnh hưởng đến sức khoẻ hoặc do yêu cầu chế độ vệ sinh nghiêm ngặt. Phòng tắm cũng có thể hợp khối với các phòng phục vụ khác (phòng vệ sinh, để quần áo.v.v…). Thường phòng tắm bố trí cạnh phòng thay quần áo.
Số buồng tắm được xác định căn cứ vào đặc điểm dây chuyền sản xuất, số công nhân làm việc ở ca đông nhất. Tuy nhiên trong một phòng tắm không nên bố trí quá 30 buồng tắm (hình 4.3, 4.4). Có thể bố trí nhóm buồng tắm với 4 vòi tắm. Cũng có thể bố trí các buồng tắm kiêm chỗ thay quần áo cho người có khuyết tật về thân thể. Số buồng tắm này không vượt quá 10% tổng số các buồng tắm. Hiện nay ở nhiều nhà máy lớn hiện đại hầu như tất cả các buồng tắm đều có trang bị chỗ thay quần áo. Đối với một sô’ ngành sản xuất có trang bị bồn rửa tay chân. Chiều rộng lối đi giữa các dãy buồng tắm lấy 2m khi sô’ buồng tắm ở dãy từ 6 trở lên và lấy l,5m khi sô’ buồng tắm ở dãy ít hơn 6.

3. Phòng vệ sinh
Phòng vệ sinh được bô’ trí trong khu vực các phòng sinh hoạt cũng như đật trực tiếp trong phòng sản xuất nhằm rút ngắn khoảng cách từ nơi công nhân làm việc xa nhất đến khu vệ sinh không quá 75m còn từ nơi làm việc xa nhất ngoài trời không quá 150m. Trong nhà công nghiệp nhiều tầng các phòng vệ sinh đặt ở các tầng.
Nếu ở 2 tầng liền nhau sô’ công nhân làm việc không vượt quá 30 người có thể bô’ trí phòng vệ sinh cách tầng. Phòng vệ sinh bao gồm buồng đệm ở đó bô’ trí các chậu rửa (theo tiêu chuẩn cứ 4 buồng vệ sinh trang bị một chậu rửa) và phòng đặt các buồng vệ sinh. Ở phòng vệ sinh nam còn đặt các chậu tiểu nam. Cứ một buồng vệ sinh nam bô’ trí một chậu tiếu nam (gọi chung là bộ thiết bị vệ sinh). Khi tính toán căn cứ vào ca có sô’ người làm việc đông nhất và tiêu chuẩn vệ sinh cho phép. Trong một buồng vệ sinh thường không bô’ trí quá 16 bộ thiết bị vệ sinh. Các chậu tiểu nam gắn vào tường hoặc sử dụng máng tiểu với chiều rộng 0,6m cho một người sử dụng. Khoảng cách đi lại giữa dãy buồng vệ sinh và chậu tiểu nam lấy bằng 2m khi sô’ buồng vệ sinh hoặc chậu tiểu nam trong dãy từ 6 trở lên và l,5m khi sô’ buồng vệ sinh và chậu tiểu nam ít hơn. Khoảng cách đi lại giữa một bên là dãy buồng vệ sinh hoặc chậu tiểu nam một bên là tường hoặc vách ngãn lấy bằng l,3m
Trong các nhà phục vụ đứng riêng rẽ hoặc xây ghép với nhà sản-xuất sô’ người sử dụng ít phòng vệ sinh có thể bô’ trí ở tầng một. Khi nhà phục vụ nhiều tầng số người sử dụng đông, khu vệ sinh bô’ trí ở các tầng vị trí trùng lặp theo chiều đứng. Ở nhà công nghiệp nhiều tầng phòng vệ sinh thường bô’ trí cạnh lồng cầu thang.

3. Phòng vệ sinh phụ nữ
Phòng vệ sinh phụ nữ được bố trí khi số công nhân nữ làm việc ca đông nhất từ 15 người trở lên. Thường phòng này đặt cạnh hoặc trong phòng vệ sinh nữ. Trong phòng vệ sinh phụ nữ có nơi thay quần áo. Diện tích phòng vệ sinh phụ nữ lấy 0,07m2, cho một nữ tính theo ca đông nữ nhất và không nhỏ hơn 4m2. Các buồng vệ sinh phụ nữ có kích thước l,8xl,2m, có trang bị chậu, vòi nước. Mỗi buồng tính cho 50 công nhân nữ làm việc ở ca nữ đông nhất.

4. Trạm xá
Trạm xá là cơ sở phục vụ y tế ban đầu bắt buộc phải có đối với các XNCN. Ở đây tiến hành sơ cứu khi có tai nạn lao động, chữa các bệnh cảm đột ngột, chăm sóc sức khoẻ, khám bệnh định kỳ cho công nhân viên, dự phòng các bệnh nghề nghiệp. Ớ trạm xá cũng tiến hành kiểm tra việc tuân thủ các quy định về vệ sinh công nghiệp, ăn uống của công nhân, việc tuân thủ luật bảo hiểm lao động, tuyên truyền nâng cao ý thức vệ sinh trong XNCN. Trạm xá của toàn nhà máy chia làm 3 cấp:
Cấp I – Trạm xá có biên chế 3-4 bác sĩ, được thành lập trong các xí nghiệp có 3000 – 4000 công nhân viên.
Cấp II- Trạm xá có biên chế hai bác sĩ, được thành lập trong các xí nghiệp có 2000 – 3000 công nhân viên.
Cấp III- Trạm xá có biên chế một bác sĩ, được thành lập trong các xí nghiệp có 1200 – 200 công nhân viên.

5. Nhà ăn
Trong nhà máy phải có nhà ăn để công nhân có thể ăn uống kể cả cho người ăn kiêng. Nhà ăn có các loại:
– Nhà ãn được nấu nướng từ thực phẩm tươi sống